Thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự tại Bộ Ngoại Giao

Cập nhật:

 

HOTLINE 093.360.3489 

 

Vấn đề hợp pháp hóa lãnh sự là thắc mắc, băn khoăn của rất nhiều người khi tìm hiểu về thủ tục xin visa đi nước ngoài. Vậy hợp pháp hóa lãnh sự là gì? Thủ tục xin hợp pháp hóa lãnh sự tại Bộ Ngoại Giao như thế nào? Chi phí hợp pháp hóa lãnh sự ra sao? Tất cả sẽ được chúng tôi giải đáp trong bài viết sau đây.

Hợp pháp hóa lãnh sự là gì?

Hợp pháp hóa lãnh sự là việc cơ quan có thẩm quyền của một quốc gia chứng nhận, thông qua con dấu của các văn bản giấy tờ được cấp bởi một quốc gia khác. Những văn bản giấy tờ sau khi được hợp pháp hóa lãnh sự đồng nghĩa với việc được công nhận và sử dụng tại quốc gia đó.

Đối với người nước ngoài khi sang Việt Nam, muốn hồ sơ giấy tờ của mình được sử dụng tại Việt Nam thì bắt buộc phải làm thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự tại Việt Nam.

Tuy nhiên việc hợp pháp hóa lãnh sự chỉ là chứng nhận con dấu, chứ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu và không bao gồm chứng nhận về nội dung, hình thức của các giấy tờ đó.

Lưu ý điểm khác biệt giữ hợp pháp hóa lãnh sự và chứng nhận lãnh sự

Nếu không tìm hiểu kĩ một số người có thể nhầm lẫn giữa chứng nhận lãnh sự và hợp pháp hóa lãnh sự. Quy trình hợp pháp hóa lãnh sự và chứng nhận lãnh sự đều do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thực hiện. Tuy nhiên đây là 2 thủ tục riêng biệt, có chức năng hoàn toàn khác nhau.

-         Về hợp pháp hóa lãnh sự : chứng nhận giấy tờ do nước ngoài cấp để được công nhận và sử dụng tại Việt Nam.

-         Về chứng nhận lãnh sự : chứng nhận giấy tờ do Việt Nam cấp để được công nhận và sử dụng ở nước ngoài

Xem thêm : Dịch vụ hợp pháp hóa lãnh sự uy tín, giá rẻ

Hồ sơ hợp pháp hóa lãnh sự bao gồm những gì?

1, Yêu cầu về hồ sơ hợp pháp hóa lãnh sự

-         Giấy tờ của người nước ngoài để được công nhận và sử dụng hợp pháp tại Việt Nam

-         Giấy tờ được cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc các cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ban hành, chứng nhận

-         Mẫu con dấu, mẫu chữ ký và chức danh của các cơ quan và người có thẩm quyền của nước ngoài phải được giới thiệu trước cho Bộ Ngoại giao

2, Hồ sơ hợp pháp hóa lãnh sự tại Bộ Ngoại giao

-         01 tờ khai hợp pháp hóa lãnh sự theo mẫu quy định

-         01 bản chụp giấy tờ tùy thân đối với trường hợp nộp hồ sơ theo đường bưu điện( Chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu)

-         01 bản dịch giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự sang tiếng Việt hoặc tiếng Anh.

-         01 phong bì ghi thông tin, địa chỉ người nhận (nếu gửi hồ sơ qua đường bưu điện và yêu cầu trả kết quả qua đường bưu điện)

-         Xuất trình giấy tờ tùy thân đối với các trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp

-         Giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự, đã được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước ngoài chứng nhận.

Nộp hồ sơ và lệ phí hợp pháp hóa lãnh sự ở đâu?

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hợp pháp hợp pháp hóa lãnh sự, quý khách có thể đến một trong những địa chỉ sau đây để nộp hồ sơ:

  • Tại Cục Lãnh sự: 40 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội
  • Tại Sở Ngoại vụ, thành phố Hồ Chí Minh: 184 bis đường Pasteur, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh
  • Trụ sở của các cơ quan Ngoại vụ địa phương được Bộ ngoại giao ủy quyền tiếp nhận hồ sơ
  • Gửi qua đường bưu điện tới Cục lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh

Thời gian giải quyết hồ sơ là 1 ngày làm việc kể từ nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Tuy nhiên thời gian xét duyệt hồ sơ cũng có thể lên đến 5 ngày tùy vào số lượng hồ sơ, giấy tờ.

Một số lưu ý cơ bản khi làm thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự tại Bộ Ngoại Giao

Khi làm thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự nên tránh các trường hợp sau đây:

  • Các chi tiết trong giấy tờ đó mâu thuẫn với nhau hoặc mâu thuẫn với các giấy tờ khác trong hồ sơ
  • Con dấu không được đóng trực tiếp và chữ ký không được ký trực tiếp trên giấy tờ
  • Chi tiết trong giấy tờ bị tẩy xóa, sửa chữa nhưng không được đính chính theo quy định của pháp luật
  • Nội dung trong giấy tờ vi phạm quyền và lợi ích của Nhà nước Việt Nam, không phù hợp hoặc trái với chính sách của Nhà nước hoặc gây bất lợi cho Nhà nước
  • Giấy tờ giả mạo, được ban hành, chứng nhận sai thẩm quyền theo quy định của pháp luật
  • Mục đích của việc sử dụng giấy tờ không rõ ràng