Thông tin về thị thực Việt Nam cho công dân Hoa Kỳ

Cập nhật:

 

Bộ phận Dịch vụ Công dân Hoa Kỳ của Đại sứ quán Hoa Kỳ tại Hà Nội và Tổng Lãnh sự quán Hoa Kỳ tại Thành phố Hồ Chí Minh 

Thông tin về Thị thực Việt Nam dành cho công dân Hoa Kỳ 

Để ứng phó với diễn biến của dịch COVID-19, Chính phủ Việt Nam đã đưa ra một số các chính sách hạn chế về thị thực và xuất nhập cảnh. Xin lưu ý rằng các qui định này có thể tiếp tục thay đổi bất cứ lúc nào.  Công dân Hoa Kỳ nên biết về những chính sách của Chính phủ Việt Nam đưa ra sau đây:

  • Chính phủ Việt Nam đã ngừng cấp thị thực cho người nước ngoài vào Việt Nam từ ngày 18/03 cho đến khi có thông báo mới.
  • Từ ngày 22/3, Chính phủ Việt Nam đã tạm dừng cho phép nhập cảnh đối với người nước ngoài vào Việt Nam, kể cả những người có giấy chứng nhận miễn thị thực.
  • Các phòng xuất nhập cảnh Việt Nam thông báo đã mở cửa trở lại từ ngày 23/4.

Công dân Hoa Kỳ được khuyến nghị tuân thủ các quy định về thị thực và y tế của các cơ quan chức năng Việt Nam trong thời gian lưu trú tại Việt Nam. Đồng thời, các công dân Hoa Kỳ nên biết về Cảnh báo Sức khỏe Toàn cầu Cấp độ 4 của Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ ban hành gần đây.

Những câu hỏi thường gặp:

1. Tôi là công dân Hoa Kỳ hiện đang ở Việt Nam. Thị thực của tôi đã/sắp hết hạn. Tôi phải làm gì?

Chính phủ Việt Nam đã thông báo với Đại sứ quán và Tổng Lãnh sự quán Hoa Kỳ rằng người nước ngoài ở Việt Nam theo diện thị thực lao động hoặc các loại thị thực khác mà không phải là thị thực du lịch cần phải làm việc với người bảo lãnh của mình để gia hạn giấy phép lao động và xin gia hạn thị thực.

Các công dân Hoa Kỳ có thị thực du lịch mà đã ở quá hạn hoặc cần xin gia hạn thị thực phải làm việc với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh của Việt Nam để giải quyết các vấn đề xuất nhập cảnh của mình.  Công dân Hoa Kỳ có thể liên hệ các công ty du lịch có quyền bảo lãnh người nước ngoài để xin gia hạn thị thực mà không cần phải xuất cảnh và sau đó nhập cảnh lại vào Việt Nam.

Công dân Hoa Kỳ hiện đang bị cách ly và không thể rời khỏi Việt Nam trước khi thị thực hết hạn có thể trả phí khi xuất cảnh khỏi Việt Nam. Tùy từng trường hợp cụ thể, Cục Quản lý Xuất nhập cảnh có thể xem xét miễn phạt cho những trường hợp ở quá hạn ít hơn 10 ngày vì lý do bất khả kháng.  Quý vị phải xuất trình các giấy tờ chứng minh về hoàn cảnh của mình cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Nếu quý vị bị cách ly và đã đặt chuyến bay rời khỏi Việt Nam, Đại sứ quán hoặc Tổng Lãnh sự quán có thể cấp thư hỗ trợ cho qúy vị.  Để xin thư hỗ trợ, vui lòng điền thông tin tại đây.

2. Tôi được biết là Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh đã đóng cửa vì vậy tôi không thể làm thủ tục gia hạn thị thực cho đến khi họ mở cửa trở lại. Vậy trong thời gian họ đóng cửa thì thị thực của tôi sẽ bị ảnh hưởng như thế nào?

Cơ quan Xuất nhập cảnh Việt Nam thông báo đã mở cửa trở lại từ ngày 23/4. Trước đó các phòng xuất nhập cảnh đóng cửa từ 1/4 đến 22/4.

Công dân Hoa Kỳ hiện đang ở Việt Nam và cần gia hạn thị thực nên làm việc với các đơn vị bảo lãnh và/hoặc tới phòng quản lý xuất nhập cảnh gần nhất  bảo lãnh và/hoặc tới phòng quản lý xuất nhập cảnh gần nhất từ ngày 23/4 trở đi để làm thủ tục gia hạn thị thực. Các cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam đã thông báo với chúng tôi rằng công dân Hoa Kỳ hết hạn thị thực trong thời gian cơ quan này đóng cửa sẽ không bị coi là bị quá hạn thị thực trong thời gian từ ngày 01 đến ngày 22 tháng 04.

3. Tôi đã nhập cảnh vào Việt Nam bằng thị thực du lịch và thị thực này đã hết hạn hoặc sắp hết hạn, và tôi muốn ở lại Việt Nam. Vậy Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Hoa Kỳ có thể bảo lãnh cho việc gia hạn thị thực của tôi không?

Đại sứ quán Hoa Kỳ tại Hà Nội và Lãnh sự quán Hoa Kỳ tại Thành phố Hồ Chí Minh không thể bảo lãnh các vấn đề liên quan đến thị thực của công dân Hoa Kỳ. Công dân Hoa Kỳ có trách nhiệm trực tiếp giải quyết các vấn đề xuất nhập cảnh của mình với các cơ quan quản lý xuất nhập cảnh của Việt Nam, bao gồm việc quá hạn thị thực, gia hạn thị thực hoặc xin thị thực mới. Đại sứ quán và Lãnh sự quán Hoa Kỳ không thể yêu cầu chính quyền địa phương ưu tiên hoặc miễn trừ áp dụng luật pháp của nước sở tại cho từng cá nhân được.

4. Tôi là quản lý doanh nghiệp, hoặc thuộc nhóm ngoại lệ hiện vẫn được Chính phủ Việt Nam cho phép nhập cảnh dù là người nước ngoài, hiện tôi đang ở ngoài Việt Nam. Tôi nên làm gì mới có thể xin được thị thực mới? Nếu tôi đã có thị thực còn hạn, tôi phải nhập cảnh Việt Nam như thế nào?

Hiện tại, Chính phủ Việt Nam vẫn tạm ngưng cấp thị thực cho người nước ngoài, và vẫn ngừng nhập cảnh người nước ngoài, kể cả người có giấy miễn thị thực. Chính phủ Việt Nam chưa thông báo ngày nào có thể sẽ cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam trở lại. Các trường hợp ngoại lệ được cho phép nhập cảnh là những người đã có thị thực Việt Nam, chẳng hạn trường hợp nhập cảnh với mục đích ngoại giao, công vụ và các trường hợp đặc biệt như khách nước ngoài tham dự, phục vụ các hoạt động đối ngoại quan trọng; chuyên gia, nhà quản lý doanh nghiệp, lao động kỹ thuật cao cho các dự án trọng điểm do chính phủ Việt Nam quyết định. Các doanh nghiệp tư nhân có nhân viên đã được cấp thị thực còn hiệu lực thuộc các nhóm ngoại lệ này phải làm việc với các cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam về việc bảo lãnh cho nhân viên mình và yêu cầu được nhập cảnh theo diện ngoại lệ đặc biệt. Đại sứ quán và Lãnh sự quán Hoa Kỳ không có thẩm quyền trong quy trình này và không thể thực hiện việc giám sát y tế các công dân Hoa Kỳ trong thời gian họ lưu trú tại Việt Nam. Các công ty và công dân Hoa Kỳ có câu hỏi về quy trình xin cấp mới thị thực nên tham khảo trang web của Bộ Công an Việt Nam về vấn đề xuất nhập cảnh. Trang web tiếng Anh được đăng ở đây. Trang web của Đại sứ quán Việt Nam tại Hoa Kỳ cũng có thông tin về hồ sơ xin thị thực Việt Nam (cả bằng tiếng Việt và tiếng Anh).

Những người thuộc các nhóm ngoại lệ có thị thực Việt Nam còn hiệu lực nên làm việc trực tiếp với công ty mình để được chính quyền địa phương cấp phép nhập cảnh Việt Nam. Đại sứ quán và Lãnh sự quán Hoa Kỳ không có thẩm quyền trong quy trình này. Tuy nhiên, các công ty muốn bảo lãnh nhân viên mình cần gửi văn bản yêu cầu đến ủy ban nhân dân tỉnh thành (PPC) nơi nhân viên sẽ công tác sau khi nhập cảnh Việt Nam, kèm bản sao đến các cơ quan như Bộ Công an (MPS), Bộ Lao động Thương binh Xã hội (MOLISA), và Bộ Y tế (MOH). Văn bản này cần yêu cầu cụ thể các cơ quan có thẩm quyền cho phép người lao động/chuyên gia được phép nhập cảnh Việt Nam và đưa ra các giải pháp cách ly kiểm dịch phù hợp cho công ty (ở khách sạn, hoặc tại công ty). Công ty cũng phải hỏi rõ các chi tiết về cách ly kiểm dịch, giám sát y tế, phương tiện đi lại, v.v. với cơ quan có thẩm quyền tùy từng trường hợp cụ thể. Sau khi xem xét văn vản yêu cầu, PPC sẽ quyết định, và nếu chấp thuận, sẽ hướng dẫn Bộ phận Xuất nhập cảnh phụ trách việc nhập cảnh này. Nếu được chấp thuận nhập cảnh, mọi cá nhân khi vào Việt Nam sẽ được cách ly kiểm dịch 14 ngày tại một cơ sở do chính phủ chỉ định hoặc tại công ty (nếu được chấp thuận). PPC cũng yêu cầu phải có chứng nhận không nhiễm COVID-19. Chứng nhận này phải được xuất trình khi nhập cảnh và có thể sẽ được yêu cầu cung cấp từ trước đó. Có thể Chính phủ Việt Nam sẽ miễn yêu cầu này nếu nước khởi hành không có cơ sở xét nghiệm. Thay vào đó, Việt Nam sẽ tiến hành xét nghiệm khi khách nhập cảnh. Tuy nhiên quy định này thay đổi tùy theo trường hợp cụ thể và công ty phải tìm hiểu cụ thể trực tiếp với các cơ quan có thẩm quyền. Đại sứ quán và Lãnh sự quán Hoa Kỳ không thể can thiệp vào các quy định hạn chế nhập cảnh cũng như yêu cầu cách ly kiểm dịch từ phía Chính phủ Việt Nam.

5. Thị thực của tôi hết hạn do ảnh hưởng của dịch COVID-19 nằm ngoài tầm kiểm soát của tôi. Đại sứ quán và Lãnh sự quán Hoa Kỳ có thể hỗ trợ gì cho việc xin gia hạn thị thực của tôi không? 

Trong một số trường hợp nhất định, Đại sứ quán và Lãnh sự quán Hoa Kỳ có thể cung cấp thư hỗ trợ cho công dân Hoa Kỳ cần gia hạn thị thực du lịch hoặc xin thị thực xuất cảnh Việt Nam nếu việc lưu trú tai Việt Nam đã bị ảnh hưởng do dịch bệnh COVID-19. Công dân Hoa Kỳ quan tâm đến việc xin thư hỗ trợ này có thể gửi yêu cầu tại đây. Vui lòng cung cấp các thông tin chi tiết về trường hợp của quý vị, bao gồm họ tên đầy đủ, ngày tháng năm sinh, số hộ chiếu Hoa Kỳ và ngày hết hạn của thị thực Việt Nam. Đây là phương án tạm thời và chỉ có hiệu lực trong thời gian đi lại khó khăn do ảnh hưởng của dịch COVID-19 dẫn tới việc giới hạn các chuyến bay quốc tế và hạn chế xuất nhập cảnh.

Đại sứ quán và Lãnh sự quán Hoa Kỳ không thể xác nhận thư hỗ trợ này sẽ đảm bảo việc gia hạn thị thực được cơ quan quản lý xuất nhập cảnh chấp nhận sau khi các văn phòng của họ mở cửa lại. Quyết định có cấp gia hạn thị thực hay không là do cơ quan chức năng của Việt Nam xem xét. Trong trường hợp chính quyền Việt Nam quyết định không gia hạn thị thực, Đại sứ quán và Lãnh sự quán Hoa Kỳ không thể can thiệp vào quyết định của họ. Công dân Hoa Kỳ cần tuân thủ quyết định được đưa ra.

6. Tôi có thể được gợi ý một số thông tin về các công ty du lịch và thị thực để hỗ trợ yêu cầu gia hạn thị thực của tôi không? 

Đại sứ quán và Lãnh sự quán Hoa Kỳ không thể khuyến nghị bất kỳ công ty du lịch hay dịch vụ thị thực cụ thể nào. Chúng tôi khuyến khích công dân Hoa Kỳ tham khảo danh sách các công ty du lịch được công nhận trên trang web của Tổng Cục Du lịch Việt Nam để biết thêm thông tin. 

7. Tôi có thể tìm thông tin về các quy định xuất nhập cảnh và thị thực của Việt Nam tại đâu? 

Công dân Hoa Kỳ có thể tham khảo cổng thông tin về xuất nhập cảnh của Bộ Công An Việt Nam để biết thêm thông tin. Phiên bản Tiếng Anh của trang web có thể truy cập tại đây. Trang web của Đại sứ quán Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam tại Hoa Kỳ cũng cung cấp một số thông tin về hồ sơ thị thực Việt Nam (bằng Tiếng Việt và Tiếng Anh). 

8. Làm thế nào tôi có thể biết được về các cập nhập quan trọng khác liên quan đến các quy định do Chính phủ Việt Nam thực hiện trong thời gian dịch bệnh COVID-19 mà có thể ảnh hưởng tới công dân Hoa Kỳ? 

Chúng tôi khuyến khích công dân Hoa Kỳ theo dõi trang web về dịch COVID-19 của Đại sứ quán hàng ngày để nắm được thông tin cũng như đăng ký hoặc cập nhật thông tin cá nhân tại Chương trình Smart Traveler Enrollment Program (STEP) của Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ.

 

Nguồn: https://vn.usembassy.gov/vi/information-for-u-s-citizens-on-visas-for-vietnam-vi/

Để biết thêm thông tin chi tiết xin liên hệ

CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ EVINA

Miền Bắc: B9D6 ngõ 56 Trương Công Giai, Cầu Giấy, Hà Nội

Miền Nam: P12A05 tòa nhà Grand Riverside 278 – 282 bến Vân Đồn, P2, Quận 4, HCM

Điện thoại: 0933.603.489 – (024) 6296.9800

Email: vanphongvisa@gmail.com